Ren cấy V-coil VÖLKEL phục hồi và gia cường ren trong đã hỏng trên chi tiết cơ khí. Nhóm gom các dòng theo chuẩn ren hệ mét DIN 13 và hệ inch. Có UNC, UNF theo ANSI B 1.1, BSW và BSF theo BS 84. Mã 0720x trải dải M 2 x 0.4 đến M 52 x 5.0. Mã 083xx đáp ứng UNC No. 2 x 56 đến UNC 1.1/2 x 6. Mã 0826x phục vụ BSF 3/16 x 32 đến BSF 1" x 10.
Chiều dài thông dụng gồm 1,0 D, 1,5 D và 2,0 D. Ngoài kiểu S chạy tự do còn có kiểu SL khoá vít, SN không chân, SP và LS. Các gói bổ sung dùng cho bộ dụng cụ sẵn có. Nội dung bên dưới hướng dẫn chọn Ren cấy V-coil theo chuẩn ren, chiều dài và quy cách, kèm thông tin hàng nhập khẩu chính hãng.



















Ren cấy V-coil tập hợp các mã dùng để phục hồi và gia cường ren trong đã hỏng. Phạm vi nhóm trải rộng theo chuẩn ren, kích thước danh nghĩa, chiều dài và quy cách đóng gói. Người dùng có thể tìm mã theo hệ inch BSF hoặc hệ UNC. Bên cạnh đó còn có các mã hệ mét, ví dụ 07234 cho ren M16 × 2.0.
Các mã trong nhóm đều hướng tới cùng một công việc: tạo lại ren trong đạt kích thước danh nghĩa ban đầu. Nhờ đó bu-lông tiêu chuẩn vẫn dùng được sau sửa chữa, không cần đổi sang cỡ lớn hơn. Cách tổ chức mã theo chuẩn ren và chiều dài giúp thu hẹp lựa chọn nhanh. Người mua chỉ cần xác định ren gốc rồi tra đúng dòng mã tương ứng.
Hai chuẩn hệ inch xuất hiện nhiều trong nhóm gồm BSF (British Standard Fine) và UNC (Unified National Coarse). BSF phục vụ các chi tiết dùng ren tinh hệ Anh, thường gặp trên máy móc và thiết bị cũ. UNC phục vụ các chi tiết dùng ren thô hệ Mỹ. Việc chọn đúng chuẩn quyết định khả năng ăn khớp của bu-lông sau khi cấy ren vào lỗ.
Dải kích thước BSF trong nhóm bắt đầu từ các cỡ nhỏ như 3/16 x 32 và 1/4 x 26. Mã 08262 đáp ứng cỡ 3/16 x 32 chiều dài 1.0 D. Mã 08363 phục vụ cỡ 1/4 x 26 chiều dài 1.5 D. Cả hai đều đóng gói bộ 100 cuộn.
Ở dải trung bình và lớn, nhóm có cỡ 3/8 x 20, 1/2 x 16 và 1" x 10. Mã 08366 dùng cho ren BSF 3/8 x 20 chiều dài 1.5 D, bộ 100 cuộn. Mã 08468 dùng cho cỡ 1/2 x 16 chiều dài 2.0 D. Với cỡ 1" x 10, mã 08276 đóng gói bộ 10 cuộn.
Bên phía UNC, nhóm có các cỡ ren nhỏ dùng cho chi tiết gọn. Mã 44304 phục vụ ren UNC số 8 x 32 chiều dài 1.5 D. Đây là gói bổ sung kiểu tự do S UNC gồm 10 lõi, hợp với nhu cầu số lượng nhỏ. Mã 08602 phục vụ UNC số 5 x 40 chiều dài 3.0 D, vật liệu HSS theo DIN 8140.
Chiều dài ren cấy trong nhóm được ghi theo bội số đường kính danh nghĩa, viết tắt là D. Các mức có sẵn gồm 1.0D, 1.5D, 2.0D, 2.5D và 3.0D. Cùng một cỡ ren thường có đủ các mức chiều dài này trong nhóm. Nhờ vậy người dùng chọn được độ sâu ăn ren phù hợp với chiều dày vật liệu nền và chiều dài phần ren ăn của bu-lông.
Mức 1.0D phù hợp khi chiều sâu lỗ hạn chế hoặc ren gốc ngắn. Mức 1.5D là chiều dài thường dùng cho phần lớn công việc sửa chữa cơ khí. Mã 07334 minh họa mức này cho ren M16 × 2.0, vật liệu inox theo DIN 8140, dung sai ISO2 (6H). Các mức 2.0D, 2.5D và 3.0D dành cho trường hợp cần chiều dài ăn ren lớn hơn.
Cỡ 1" x 10 thể hiện rõ cách bố trí theo chiều dài trong nhóm. Mã 08376 ở mức 1.5 D. Mã 08476 ở mức 2.0 D. Hai mức dài hơn gồm 08576 và 08676. Tất cả đều đóng gói bộ 10 cuộn.
Số lượng đóng gói trong nhóm gồm các bộ 10, 25, 50 và 100 cuộn. Cách phân chia này gắn với quy mô công việc và tần suất sử dụng. Đơn vị dịch vụ kỹ thuật xử lý từng ca sửa chữa lẻ có thể chọn gói nhỏ. Xưởng cơ khí hoặc nhà máy bảo trì định kỳ thường dùng các bộ lớn hơn để giảm số lần đặt hàng.
Các cỡ ren nhỏ và trung bình chủ yếu đóng bộ 100 cuộn. Ví dụ, mã 08268 và mã 08663 đều theo quy cách này. Với cỡ lớn như 1" x 10, quy cách 10 cuộn phù hợp hơn do tần suất sử dụng thấp. Gói bổ sung 10 lõi dành cho việc nạp lại bộ dụng cụ đang dùng.
Việc chọn mã dựa trên bốn yếu tố lần lượt. Trước hết xác định chuẩn ren gốc: BSF, UNC hay hệ mét. Tiếp theo đo kích thước danh nghĩa và bước ren của lỗ cần phục hồi. Sau đó chọn chiều dài theo bội số D dựa trên chiều sâu lỗ. Bước cuối là chọn quy cách đóng gói theo số lượng cần dùng trong kỳ.
Với ren hệ mét cỡ lớn, nhóm có mã 07361 cho M36 × 3.0 chiều dài 1.5D. Mã này thuộc type S, vật liệu inox, theo DIN 8140 với dung sai ISO 2/6H. Khi cùng một cỡ ren xuất hiện ở nhiều chiều dài, hãy đối chiếu chiều sâu lỗ thực tế. Chọn sai chiều dài sẽ khiến ren cấy nhô ra hoặc không đủ chiều sâu ăn khớp.
Ren cấy V-coil phục vụ các tình huống ren trong bị mòn, bị rách hoặc vặn quá lực. Những hư hỏng này thường gặp trên chi tiết cơ khí, thiết bị công nghiệp và máy móc sản xuất. Thay vì thay cả chi tiết, kỹ thuật viên gia công lỗ theo cỡ STI rồi lắp ren cấy. Ren trong sau đó trở lại kích thước danh nghĩa ban đầu.
Nhóm này phù hợp với xưởng cơ khí, bộ phận bảo trì nhà máy và đơn vị dịch vụ kỹ thuật. Công việc gia cường ren trên vật liệu nền mềm cũng nằm trong phạm vi sử dụng. Khi lắp, cần chuẩn bị lỗ đúng cỡ và dùng dụng cụ lắp tương thích với từng cỡ ren. Việc kiểm tra bước ren trước khi đặt hàng giúp tránh nhầm giữa BSF và UNC.
Bạn có thể lọc theo chuẩn ren, kích thước hoặc chiều dài D để rút ngắn danh sách mã. Nếu cần đối chiếu thông số chi tiết, hãy mở trang từng mã để xem đầy đủ mô tả kỹ thuật.