Tay cấy ren tập hợp 97 mã dụng cụ lắp ren cấy V-COIL, dẫn ren cấy vào lỗ ren đã gia công sẵn. Kích thước từ ren hệ mét M 3 x 0.5 đến M 36 x 4.0. Kèm ren ống G 5/8, G 3/4, G 7/8, G 1". Ngoài ra có hệ UN 1.1/4 x 8, UN 1.1/2 x 8. Hai kiểu kết nối truyền động được phân tách rõ. Dạng notch dùng cho nhóm kích thước phổ thông, gồm 09105, 09111, 09121. Dạng drive connector 1/2" dùng cho nhóm đường kính lớn như 08034, 08744.
Nội dung dưới hướng dẫn đọc thông số trên tên model, phân loại theo công năng và điểm cần đối chiếu trước khi chọn. Phục vụ sửa chữa, bảo trì và lắp ráp cơ khí. Mỗi model kèm mã SKU và EAN, hàng VÖLKEL chính hãng, phân phối kèm cam kết xuất xứ.

























Tay cấy ren tập hợp các dụng cụ lắp ren cấy V-COIL. Dụng cụ này dùng để đưa ren cấy vào lỗ ren đã gia công sẵn. Việc đưa ren cấy vào được thực hiện theo cách có kiểm soát. Nhóm hiện có 97 mã, trải rộng nhiều chuẩn ren và kích thước khác nhau. Khách hàng có thể tìm thấy các model theo nhiều chuẩn ren khác nhau.
Bên cạnh chuẩn ren, các model còn khác nhau ở kiểu kết nối truyền động. Dạng drive connector 1/2" dùng cho nhóm kích thước lớn. Dạng notch dùng cho nhóm kích thước phổ thông. Cách sắp xếp này giúp người mua khoanh vùng nhanh theo ba tiêu chí quen thuộc. Đó là chuẩn ren cần lắp, đường kính và bước ren của lỗ ren. Tiêu chí còn lại là kiểu kết nối với tay quay hoặc cần siết đang có tại xưởng.
Nhóm tay cay ren phục vụ các công việc sửa chữa, bảo trì và lắp ráp cơ khí. Đây là nơi lỗ ren cần được phục hồi hoặc gia cố bằng ren cấy. Mỗi trang model đều kèm mã SKU và mã EAN. Hai mã này dùng để đối chiếu khi đặt hàng và kiểm tra tồn kho nội bộ. Nội dung bên dưới trình bày cách nhóm được phân chia. Nội dung cũng nêu cách đọc thông số trên tên model. Cuối cùng là những điểm cần đối chiếu trước khi chọn.
Mục tiêu là rút ngắn thời gian tra cứu khi bạn đã biết kích thước ren cần xử lý. Đây là trường hợp bạn chưa xác định được mã dụng cụ tương ứng.
Các model trong nhóm đảm nhiệm một thao tác cụ thể. Đó là dẫn ren cấy V-COIL vào lỗ ren đã chuẩn bị. Việc dẫn ren cấy được thực hiện theo cách có kiểm soát. Dụng cụ ăn khớp với ren cấy, sau đó người dùng xoay để đưa ren cấy xuống đúng độ sâu mong muốn. Nhờ vậy thao tác lắp diễn ra ổn định hơn so với việc xoay ren cấy bằng tay không có dẫn hướng.
Tên mỗi model đã ghi rõ chuẩn ren và bước ren mà dụng cụ phục vụ. Ví dụ 09115 dành cho M 10 x 1.5, 09121 dành cho M 12 x 1.75. Cách đặt tên này cho phép đối chiếu trực tiếp với kích thước ren cấy đang sử dụng. Không cần tra bảng quy đổi trung gian.
Nhóm tay cấy ren chia thành hai kiểu kết nối chính theo mô tả trên tên model. Kiểu notch xuất hiện ở dải kích thước nhỏ và trung bình. Kiểu drive connector 1/2" xuất hiện ở dải kích thước lớn hơn cùng nhóm ren ống và ren hệ UN. Việc xác định kiểu kết nối trước rất quan trọng. Nó giúp bạn biết dụng cụ có tương thích với cần siết hoặc tay quay sẵn có hay không.
Nhóm notch bao phủ các bước ren thường gặp trong lắp ráp cơ khí hằng ngày. Dải này gồm 09105 cho M 3 x 0.5, 09107 cho M 4 x 0.7 và 09108 cho M 5 x 0.8. Đây là các kích thước xuất hiện nhiều ở chi tiết nhỏ, vỏ máy và cụm lắp ghép mỏng.
Ở phân khúc lớn hơn trong cùng kiểu notch có 09109 cho M 6 x 1.0 và 09111 cho M 8 x 1.25. Model 09111 được mô tả dành riêng cho việc lắp ren cấy V-COIL notch. Hai mã này thường đi kèm các công việc phục hồi lỗ ren trên chi tiết chịu tải trung bình.
Kiểu drive connector 1/2" phục vụ các lỗ ren đường kính lớn. Đây là nơi cần mô men xoay cao hơn khi đưa ren cấy vào vị trí. Dải mét của nhóm này bắt đầu từ M 26 x 1.5 và kéo dài đến M 36 x 4.0. Mỗi bước ren có một mã riêng, nên cần đọc kỹ cả đường kính lẫn bước ren trước khi chọn.
Với ren M 27 có hai bước khác nhau: 08026 cho M 27 x 2.0 và 08025 cho M 27 x 3.0. Ren M 30 có ba mã: 08031, 08030 và 08029, tương ứng bước 1.5, 2.0 và 3.5.
Dải trên cùng gồm ren M 33 và M 36. Model 08033 phục vụ M 33 x 2.0, còn 08032 phục vụ M 33 x 3.5. Với M 36, nhóm có 08037 cho bước 1.5, 08036 cho bước 2.0 và 08034 cho bước 4.0.
Ngoài hệ mét, nhóm tay cấy ren còn có các model cho ren ống hệ G và ren hệ UN. Những chuẩn này thường gặp ở cụm thủy lực, khí nén, đầu nối đường ống và thiết bị nhập khẩu theo hệ inch. Các model thuộc nhóm này đều dùng kiểu kết nối drive connector 1/2", phù hợp với kích thước ren tương đối lớn.
Dải ren ống gồm 08084 cho G 5/8, 08085 cho G 3/4, 08086 cho G 7/8 và 08087 cho G 1". Bốn mã này tạo thành chuỗi liên tục theo đường kính, giúp chọn nhanh khi đã biết cỡ ren ống của chi tiết.
Với hệ UN, nhóm hiện có 08742 cho UN 1.1/4 x 8 và 08744 cho UN 1.1/2 x 8. Hai model này dùng cho ren cấy V-COIL theo hệ inch với 8 ren mỗi inch. Khi chi tiết có nguồn gốc theo tiêu chuẩn inch, việc đối chiếu đúng hệ ren giúp tránh chọn nhầm sang hệ mét.
Trình tự chọn nên bắt đầu từ ren cấy V-COIL đang sử dụng. Xác định hệ ren trước, gồm mét, ống hệ G hoặc hệ UN. Tiếp theo là đường kính danh nghĩa, rồi đến bước ren. Nhiều đường kính trong nhóm có nhiều bước ren khác nhau. Bỏ qua bước ren dễ dẫn đến chọn sai mã và không lắp được.
Bước cuối là kiểm tra kiểu kết nối. Nếu xưởng dùng cần siết đầu vuông 1/2", các model drive connector 1/2" sẽ lắp trực tiếp. Với dải kích thước nhỏ, nhóm notch là hướng tra cứu tương ứng. Mã SKU và mã EAN trên từng trang model dùng để xác nhận lại đơn hàng trước khi gửi yêu cầu báo giá.
Bạn có thể lọc theo chuẩn ren và kích thước ngay trên trang danh sách để rút ngắn thời gian tìm kiếm. Nếu cần đối chiếu nhiều kích thước cùng lúc, hãy gửi danh sách ren cấy đang dùng. Việc này để được hỗ trợ ghép mã dụng cụ tương ứng.