Hotline: 09 8484 7029 Email: [email protected]
15 SKUs

STI HexTap V-COIL

Showing 1-15 4 views

Thư mục mũi taro cho ren cấy tập trung mã STI HexTap V-COIL rapid. Vật liệu HSS-G, thiết kế Form D. Phù hợp gia công ren chuẩn STI. Dùng để lắp ren cấy V-COIL. Phân loại theo hệ mét và hệ inch, đáp ứng nhu cầu sửa chữa, bảo trì, gia công mới chi tiết cơ khí.

Drag product cards to reorder this category. Release to save immediately.

Mũi taro cho ren cấy: phạm vi và công năng

Mũi taro cho ren cấy phục vụ việc cắt ren chuẩn STI để tiếp nhận ren cấy V-COIL. Toàn bộ mã trong nhóm thuộc dòng STI HexTap V-COIL rapid, chế tạo từ HSS-G theo thiết kế Form D. Ren tạo ra đạt dung sai ISO 2 (6H) theo mô tả của nhà sản xuất. Nhóm này gồm 15 mã, chia theo hệ mét và hệ inch.

Chuôi lục giác 1/4'' xuất hiện trên nhiều mã trong nhóm, giúp lắp vào đầu kẹp lục giác quen thuộc. Điểm này được ghi nhận ở các mã 03400 và 03401. Các mã hệ inch 03420 và 03421 cũng dùng chuôi lục giác cùng kiểu.

Nhóm hệ mét bước ren chuẩn

Dải hệ mét bước chuẩn trải từ ren nhỏ M 2.5 đến ren lớn M 12. Mỗi kích thước tương ứng một mã riêng, giúp chọn đúng bước ren cho lỗ cần sửa hoặc gia công mới. Các mã này cắt ren STI để lắp ren cấy V-COIL theo đúng cỡ danh nghĩa. Phạm vi này bao phủ phần lớn chi tiết cơ khí thông dụng trong sửa chữa và bảo trì.

Ở nhóm ren nhỏ, 03090 ứng với M 2.5 x 0.45. Tiếp theo là 03091 cho M 3 x 0.5. Mã 03092 phục vụ M 4 x 0.7. Ba cỡ này thường dùng cho chi tiết nhỏ, nơi lỗ ren gốc dễ bị trờn.

Chuyển sang dải trung bình, 03093 tương ứng M 5 x 0.8. Mã 03094 dành cho M 6 x 1.0. Với ren M 8 x 1.25, mã tương ứng là 03095. Đây là các cỡ gặp nhiều trên vỏ máy, giá đỡ và cụm lắp ghép cơ khí.

Ở dải lớn hơn, 03096 cắt ren STI cho M 10 x 1.5. Mã 03097 ứng với M 12 x 1.75. Hai cỡ này phù hợp khi mối ghép chịu lực lớn hơn. Việc chọn đúng bước ren giúp ren cấy V-COIL vào đúng vị trí thiết kế.

Nhóm hệ mét bước ren mịn

Bên cạnh bước chuẩn, nhóm còn có các mã bước mịn cho cùng đường kính danh nghĩa. Bước mịn thường dùng khi chiều dày vật liệu hạn chế hoặc khi thiết kế gốc quy định như vậy. Các mã bước mịn trong nhóm trải từ M 10 đến M 14. Việc đối chiếu bước ren trước khi đặt hàng giúp tránh nhầm giữa hai biến thể cùng đường kính.

Với M 10 x 1.25, mã tương ứng là 03400. Đường kính M 12 có hai lựa chọn bước mịn khác nhau. Mã 03401 ứng với M 12 x 1.25. Mã 03402 ứng với M 12 x 1.5, dùng khi bản vẽ chỉ định bước 1.5.

Đường kính M 14 cũng có hai biến thể bước mịn. Mã 03403 dành cho M 14 x 1.25. Mã 03404 dành cho M 14 x 1.5. Cả hai đều cắt ren STI theo ISO 2 (6H) và dùng chuôi lục giác 1/4'' như phần còn lại của dòng.

Nhóm hệ inch UNC

Hai mã hệ inch phục vụ chi tiết thiết kế theo chuẩn UNC. Chúng cắt ren trong chuẩn STI để lắp ren cấy, giữ dung sai ISO 2 (6H) như các mã hệ mét. Nhóm inch hữu ích khi bảo trì máy móc hoặc cụm thiết bị dùng ren inch. Khi hồ sơ kỹ thuật ghi UNC, nên chọn đúng mã inch thay vì quy đổi sang hệ mét.

Mã 03420 ứng với STI-UNC 1/4 x 20. Mã 03421 ứng với STI-UNC 5/16 x 18. Cả hai đều thuộc dòng STI HexTap V-COIL rapid, Form D, vật liệu HSS-G. Chuôi lục giác 1/4'' cho phép dùng chung đầu kẹp với các mã hệ mét trong cùng nhóm.

Cách chọn theo nhu cầu

Bước chọn đầu tiên là xác định hệ ren của chi tiết: hệ mét hay hệ inch UNC. Sau đó xác định đường kính danh nghĩa và bước ren ghi trên bản vẽ. Với hệ mét, cần phân biệt bước chuẩn và bước mịn ở cùng một đường kính. Cuối bước chọn, đối chiếu cỡ ren cấy V-COIL sẽ lắp vào lỗ đã taro.

Yếu tố thứ hai là cách truyền lực. Chuôi lục giác 1/4'' ghi nhận trên nhiều mã cho phép lắp vào đầu kẹp lục giác. Thông tin này nêu trong mô tả các mã bước mịn và hai mã UNC. Với các mã còn lại, nên kiểm tra thông số chuôi trên trang chi tiết trước khi đặt hàng.

Ứng dụng thực tế

Nhóm mũi taro cho ren cấy phục vụ ba tình huống chính. Thứ nhất là sửa lỗ ren đã hỏng trên chi tiết cần giữ lại. Thứ hai là gia công mới lỗ ren STI ngay từ đầu để lắp ren cấy. Thứ ba là bảo trì định kỳ các cụm máy có mối ghép ren tháo lắp nhiều lần.

Trong sửa chữa, quy trình thường gồm khoan mở rộng lỗ rồi taro ren STI tương ứng. Sau đó ren cấy V-COIL được lắp vào để khôi phục cỡ ren ban đầu. Việc chọn đúng mã theo đường kính và bước ren quyết định mức khớp của ren cấy. Nhóm 15 mã hiện có bao phủ dải từ M 2.5 đến M 14 và hai cỡ UNC.

Lưu ý khi sử dụng

Trước khi taro, cần kiểm tra đường kính lỗ mồi theo yêu cầu của cỡ ren STI tương ứng. Lỗ mồi sai cỡ ảnh hưởng trực tiếp tới dung sai ren thành phẩm. Trong quá trình cắt, nên giữ mũi taro thẳng trục với lỗ. Sau khi hoàn tất, làm sạch phoi trong lỗ trước khi lắp ren cấy V-COIL.

Vật liệu HSS-G và thiết kế Form D áp dụng cho toàn bộ mã trong nhóm. Khi cần thay thế, chỉ cần đối chiếu đúng cỡ ren để chọn mã tương ứng. Bạn có thể mở từng trang mã ở trên để xem thông số chi tiết. Nếu cần xác nhận cỡ ren hoặc số lượng, hãy liên hệ bộ phận kỹ thuật của Voelkel Việt Nam.