Ren cấy đặc V-COIL VÖLKEL kiểu SP, ren hệ mét bước mịn. Cỡ M 14 x 1.25. Kiểu SP là ren cấy đặc dạng ống ren, làm bằng thép mạ kẽm. Bộ cỡ gồm ren bước mịn hệ mét. Ren cấy phục hồi ren hỏng và gia cường ren trong ở vật liệu mềm. Bảng mã ghi cỡ ren, chiều dài và quy cách từng mã.
Ren cấy đặc V-COIL VÖLKEL kiểu SP ren hệ mét bước mịn gồm 4 mã ren cấy V-COIL. Mã hãng đi từ 19136 đến 19139. Dòng này có một cỡ ren M 14 x 1.25 theo tiêu chuẩn ren DIN 13. Mỗi cỡ có các chiều dài 9,5 mm, 11,2 mm, 12,7 mm, 17,5 mm. Kiểu SP là ren cấy đặc dạng ống ren, làm bằng thép mạ kẽm. Bộ cỡ gồm ren bước mịn hệ mét. Ren cấy dùng để phục hồi ren trong bị toét, mòn hoặc khoan nhầm cỡ mà vẫn giữ nguyên cỡ bu lông. Ren cấy cũng gia cường ren trong ở chi tiết làm bằng vật liệu mềm. Sau khi lắp, ren trong đạt cấp dung sai ISO2 6H. Quy trình lắp theo hãng: Khoan lỗ theo đường kính mũi khoan STI của cỡ ren. Taro lỗ bằng mũi taro STI cùng cỡ.
Vặn ren cấy vào bằng tay cấy ren hoặc đầu cấy ren V-COIL đúng cỡ. Ren cấy có chân thì bẻ chân bằng dụng cụ bẻ chân sau khi lắp. Bảng mã cuối bài ghi cỡ ren, chiều dài, quy cách và dung sai từng mã theo dữ liệu hãng. Mỗi mã có mã EAN riêng của hãng để đối chiếu khi nhập kho.
Ren cấy V-COIL là lò xo xoắn quấn từ dây thép tiết diện hình thoi. Lắp vào lỗ đã taro bằng mũi taro STI, ren cấy tạo thành ren trong đúng cỡ danh nghĩa. Bu lông hoặc vít tiêu chuẩn bắt vào đó như vào ren gốc. Cách này phục hồi ren hỏng mà không phải tăng cỡ bu lông. Ren cấy còn gia cường ren trong ở nhôm, hợp kim magie, gang và nhựa. Ren cấy theo tiêu chuẩn DIN 8140.
Ren cấy dùng nhiều trong bảo trì máy, sửa động cơ, sửa khuôn và gia công vỏ nhôm. Đó là những chỗ ren gốc dễ mòn hoặc toét khi tháo lắp nhiều lần.
Lắp ren cấy cần mũi khoan STI và mũi taro STI cùng cỡ ren.
Kèm theo là tay cấy ren hoặc đầu cấy ren V-COIL, và dụng cụ bẻ chân ren cấy.
Bộ sửa ren V-COIL gom sẵn các dụng cụ trên cùng một lượng ren cấy cho từng cỡ.
Xác định cỡ ren gốc cần phục hồi, ví dụ M 14 x 1.25.
Sau đó chọn chiều dài ren cấy theo chiều sâu ren cần dùng.
Ren càng chịu lực lớn hoặc vật liệu càng mềm thì nên chọn ren cấy dài hơn.
| Cỡ ren | Chiều dài | Dung sai | Mã |
|---|---|---|---|
| M 14 x 1.25 | 9,5 mm | ISO2 6H | 19136 |
| M 14 x 1.25 | 11,2 mm | ISO2 6H | 19137 |
| M 14 x 1.25 | 12,7 mm | ISO2 6H | 19138 |
| M 14 x 1.25 | 17,5 mm | ISO2 6H | 19139 |
| Mã SKU | Giá (VND) | Mua | Tồn kho | Chiều dài | Cấp dung sai ren | Kiểu ren | Size ren | Vật liệu | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| ⋮⋮ | 19136 | 147.000,0 đ | 9.5mm | ISO2 6H | ren hệ mét bước mịn | M14x1.25 | thép mạ kẽm | |||
| ⋮⋮ | 19137 | 151.000,0 đ | 11.2mm | ISO2 6H | ren hệ mét bước mịn | M14x1.25 | thép mạ kẽm | |||
| ⋮⋮ | 19138 | 151.000,0 đ | 12.7mm | ISO2 6H | ren hệ mét bước mịn | M14x1.25 | thép mạ kẽm | |||
| ⋮⋮ | 19139 | 160.000,0 đ | 17.5mm | ISO2 6H | ren hệ mét bước mịn | M14x1.25 | thép mạ kẽm |










| Mã SKU | Giá (VND) | Tồn kho | |
|---|---|---|---|
| Đang tải biến thể... | |||
