Dưỡng kiểm ren STI NOGO VÖLKEL ren hệ mét M36 – M52, 6 cỡ. Dưỡng NOGO rời cho cỡ lớn, dùng cặp với dưỡng GO. Dung sai 4H (ISO1). Chuẩn DIN ISO 1502, ren phải. Dùng kiểm lỗ ren taro để lắp ren cấy. Dưỡng chỉ để kiểm, không dùng để cắt hay sửa ren.
Dưỡng kiểm ren STI NOGO VÖLKEL hệ mét M36 – M52 dùng để kiểm lỗ ren trong sau khi taro hoặc sửa ren. Ren STI là lỗ ren taro sẵn để lắp ren cấy dạng lò xo dây. Lỗ này lớn hơn lỗ ren thường cùng cỡ, nên phải kiểm bằng dưỡng STI riêng. Họ này gồm 6 mã, mã hãng từ 19657 đến 19681, mỗi mã một cỡ ren. Ký hiệu M là ren hệ mét ISO, ghi theo đường kính danh nghĩa và bước ren. Hai số này phải khớp đúng lỗ ren cần kiểm. Cỡ lớn được hãng làm thành dưỡng NOGO và dưỡng GO rời, mỗi chiếc một chức năng. Muốn biết lỗ ren đạt hay không đạt thì dùng cặp NOGO và GO cùng cỡ. Đầu NOGO không được vặn vào quá mức quy trình kiểm cho phép.
Cấp dung sai của cả họ là 4H (ISO1). Cấp này phải trùng với cấp ghi trên bản vẽ. Dưỡng làm theo chuẩn DIN ISO 1502, ren phải, mỗi mã giao một chiếc. Dưỡng dùng trong sản xuất, bảo trì, phòng dụng cụ và kiểm hàng nhập. Nó chỉ để kiểm, không dùng để cắt, sửa hay làm sạch ren. Ren ngoài thì kiểm bằng dưỡng vòng, không dùng dưỡng nút. Bảng mã ở cuối bài liệt kê đủ cỡ ren và mã hãng của họ này.
Dưỡng NOGO kiểm giới hạn không lọt của lỗ ren. Đầu NOGO không được vặn vào quá mức quy trình kiểm cho phép. Vặn vào sâu nghĩa là lỗ ren đã rộng quá dung sai.
Dưỡng dùng để duyệt chi tiết sau khi taro, sau khi làm sạch ren hay sau khi sửa ren. Kết quả lọt hay không lọt rõ ràng, nên khâu kiểm tách hẳn khỏi khâu gia công. Kiểm bằng dưỡng chuyên dùng cho kết quả lặp lại được giữa các ca và các người kiểm.
Cách kiểm theo hãng: đối chiếu ký hiệu ren với bản vẽ, rồi làm sạch phoi, bụi và bavia trong lỗ. Vặn dưỡng vào nhẹ tay, không ép. Thấy nặng tay thì dừng lại, vì lỗ có thể bẩn, hỏng hoặc sai cỡ. Ghi kết quả vào phiếu kiểm trước khi nhận hay sửa chi tiết. Lau sạch và bảo quản dưỡng sau khi dùng.
Lỗ ren STI được taro bằng mũi taro STI cùng cỡ, sau đó mới lắp ren cấy V-COIL. Dưỡng STI kiểm lỗ ở giữa hai bước đó, trước khi lắp ren cấy.
Dưỡng NOGO đi cặp với dưỡng GO cùng cỡ ren, cùng cấp dung sai.
Đọc ký hiệu ren và cấp dung sai trên bản vẽ hoặc phiếu kiểm. Chọn mã có đúng cỡ ren, bước ren và cấp dung sai đó.
Lỗ để lắp ren cấy thì luôn chọn dưỡng STI, không dùng dưỡng ren thường cùng cỡ.
| Cỡ ren | Mã |
|---|---|
| M 36 x 4.0 | 19657 |
| M 39 x 4.0 | 19661 |
| M 42 x 4.5 | 19667 |
| M 45 x 4.5 | 19671 |
| M 48 x 5.0 | 19675 |
| M 52 x 5.0 | 19681 |
| Mã SKU | Giá (VND) | Mua | Tồn kho | Cấp dung sai ren | Kiểu ren | Kiểu đầu đo | Size ren | Tiêu chuẩn DIN hoặc ISO | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| ⋮⋮ | 19657 | 3.810.000,0 đ | 4H (ISO1) | Hệ mét ISO, lỗ lắp ren cấy STI | NOGO | M 36 x 4.0 | DIN ISO 1502 | |||
| ⋮⋮ | 19661 | 3.810.000,0 đ | 4H (ISO1) | Hệ mét ISO, lỗ lắp ren cấy STI | NOGO | M 39 x 4.0 | DIN ISO 1502 | |||
| ⋮⋮ | 19667 | 4.106.000,0 đ | 4H (ISO1) | Hệ mét ISO, lỗ lắp ren cấy STI | NOGO | M 42 x 4.5 | DIN ISO 1502 | |||
| ⋮⋮ | 19671 | 4.242.000,0 đ | 4H (ISO1) | Hệ mét ISO, lỗ lắp ren cấy STI | NOGO | M 45 x 4.5 | DIN ISO 1502 | |||
| ⋮⋮ | 19675 | 4.653.000,0 đ | 4H (ISO1) | Hệ mét ISO, lỗ lắp ren cấy STI | NOGO | M 48 x 5.0 | DIN ISO 1502 | |||
| ⋮⋮ | 19681 | 5.111.000,0 đ | 4H (ISO1) | Hệ mét ISO, lỗ lắp ren cấy STI | NOGO | M 52 x 5.0 | DIN ISO 1502 |
| SKU | Hình | Giá VNĐ | Tên sản phẩm & mô tả ngắn | |
|---|---|---|---|---|
| 07360 |
![]() |
220.000,0
|
||
| 08034 |
![]() |
1.108.000,0
|
V-COIL Dụng cụ lắp ren cấy (Drive connector 1/2") M 36 x 4.0
Dụng cụ lắp/sửa ren cùng hệ
|
|
| 04060 |
![]() |
17.109.000,0
|
Bộ sửa ren VÖLKEL, 36 x 4,0 - 1,5D
Bộ sửa ren VÖLKEL mã 04060 phục hồi ren M 36 x 4.0 bị hỏng. Dùng phương pháp ren cấy V-COIL với chiều dài 1.5D. Gồm tay cấy ren mã 08034 và ren cấy mã 07360. Đóng gói trong hộp kim loại kèm khay gỗ tiện dụng. Phù hợp sửa chữa tại xưởng và bảo trì.
|










| Mã SKU | Giá (VND) | Tồn kho | |
|---|---|---|---|
| Đang tải biến thể... | |||
