Mũi taro máy, bộ 7 chi tiết, DIN 371/376 Form C/15°RSP, M 3 – M 12
Dùng dụng cụ này khi cần tạo ren hoặc taro lại ren tại xưởng. Chuẩn bị lỗ, canh tâm và bôi trơn là các điểm kiểm tra chính.
Metric ISO chỉ hệ ren mét ISO, ký hiệu bằng chữ M, dùng phổ biến trong cơ khí chung.
Ứng dụng
- Cắt hoặc phục hồi ren trong tại lỗ đã khoan sẵn trong bảo trì, chế thử và sản xuất loạt nhỏ có kiểm soát.
- Chọn dụng cụ theo ký hiệu ren và tiêu chuẩn nêu trong tên hàng, giữ dụng cụ vuông góc với trục lỗ.
- Dùng dung dịch cắt gọt phù hợp vật liệu để giảm ma sát và hỗ trợ thoát phoi khỏi rãnh.
- Cách dẫn động: quay tay hoặc dẫn động hỗ trợ, tùy đầu kẹp và cấu hình máy
- Công dụng: cắt ren, taro lại ren và làm sạch ren tùy tình trạng
Lưu ý Kiểm tra khâu chuẩn bị phôi trước khi bắt đầu và dừng lại nếu mô men tăng bất thường.
Lợi ích
- Cắt ren trong có kiểm soát cho công việc xưởng và bảo trì.
- Hỗ trợ vào ren sạch khi giữ mũi taro đúng tâm và bôi trơn phù hợp.
- Phù hợp quy trình taro thông dụng cho lỗ thông và lỗ bít như nêu trong tên hàng.
- Hữu ích khi taro sửa chữa, cần cảm nhận tay và phản hồi mô men.
Hạn chế
- Không phù hợp với vật liệu rất cứng hoặc mài mòn mạnh, vốn cần dụng cụ hợp kim cứng.
- Không phù hợp taro sản lượng lớn khi thời gian chu kỳ là yếu tố quyết định.
Các bước thực hiện
- Xác nhận ký hiệu ren trong tên hàng và chuẩn bị lỗ mồi phù hợp hệ ren đó.
- Vát mép lỗ và loại bỏ ba via để mũi taro vào ren sạch.
- Kẹp mũi taro vào đầu kẹp phù hợp và canh vuông góc với trục lỗ.
- Cấp dung dịch cắt gọt phù hợp vật liệu và bắt đầu với mô men ổn định.
- Tiến dao có kiểm soát, lùi nhẹ khi mô men tăng để thoát phoi.
- Tiếp tục đến chiều sâu yêu cầu, sau đó quay ngược ra hoàn toàn.
- Làm sạch ren và kiểm tra độ ăn khớp bằng bu lông tương ứng hoặc dưỡng kiểm.
Phạm vi cung cấp
Đặc tính kỹ thuật
- Loại dụng cụ: Mũi taro máy
- Hệ ren: Metric ISO
- Tiêu chuẩn: DIN 371
Vui lòng dùng biểu mẫu liên hệ.