Tay quay taro điều chỉnh VÖLKEL DIN 1814 bằng thép, No. 0 – No. 9, 10 cỡ. Má kẹp điều chỉnh, kẹp chuôi vuông mũi taro từ 2,0 tới 50 mm. Thân tay quay bằng thép, dải cỡ đi tới No. 9 dài 1.300 mm cho mũi taro chuôi vuông rất lớn. Chuẩn DIN 1814. Chọn cỡ theo chuôi vuông của mũi taro, ghi trong bảng mã.
Tay quay taro điều chỉnh VÖLKEL DIN 1814 bằng thép dùng kẹp chuôi vuông của mũi taro khi taro ren bằng tay. Dòng này gồm 10 cỡ, từ No. 0 đến No. 9, mã hãng từ 14000 đến 14090. Phạm vi kẹp chuôi vuông đi từ 2,0 ở cỡ nhỏ nhất tới 50 mm ở cỡ lớn nhất. Thân tay quay bằng thép, dải cỡ đi tới No. 9 dài 1.300 mm cho mũi taro chuôi vuông rất lớn. Hai má kẹp mở ra đóng vào theo cỡ chuôi, nên một tay quay dùng được cho nhiều cỡ mũi taro. Kẹp chặt và đều hai má trước khi xoay, mũi taro sẽ đứng thẳng trục với lỗ ngay từ vòng đầu. Tay quay theo chuẩn DIN 1814, chuẩn kích thước chung cho tay quay taro điều chỉnh.
Chọn cỡ tay quay theo cỡ chuôi vuông của mũi taro, ghi ở cột phạm vi kẹp trong bảng. Tay quay quá to so với mũi taro nhỏ dễ làm gãy mũi vì lực xoay quá lớn. Tay quay quá nhỏ thì không kẹp được chuôi, hoặc phải dùng lực tay nhiều hơn. Chiều dài tay quay tăng dần theo cỡ, từ 130 mm ở cỡ No. 0 tới 1300 mm ở cỡ No. 9. Chỗ chật quanh chi tiết thì chọn tay quay ngắn hơn để còn xoay được trọn vòng. Dòng này dùng trong sửa chữa, bảo trì, lắp ráp và phòng dụng cụ, cho việc taro mới, taro lại và làm sạch ren. Một số cỡ hãng đóng hộp 5 chiếc, ghi ở cột quy cách trong bảng mã.
Tay quay giữ chuôi vuông của mũi taro để taro ren trong bằng tay, taro lại hoặc làm sạch ren. Má kẹp điều chỉnh theo cỡ chuôi, giúp đặt mũi taro thẳng trước khi dùng lực.
Cách dùng theo hãng: so cỡ chuôi mũi taro với phạm vi kẹp của tay quay. Mở má kẹp, đặt chuôi vuông vào giữa. Siết để hai má kẹp đều lên chuôi. Giữ mũi taro thẳng trục với lỗ rồi mới xoay. Xong việc thì nới má kẹp, lau sạch phoi và dầu ở chỗ kẹp.
Giới hạn: tay quay chỉ dùng được khi chuôi mũi taro nằm trong phạm vi kẹp. Chuôi ngoài phạm vi thì chọn cỡ tay quay khác.
Tay quay dùng với mũi taro tay VÖLKEL chuôi vuông: taro tay cây 1, cây 2, cây 3 và các bộ taro tay.
Taro xong, kiểm lỗ ren bằng dưỡng kiểm ren trong VÖLKEL cùng hệ ren.
Đọc cỡ chuôi vuông của mũi taro, rồi chọn tay quay có phạm vi kẹp chứa cỡ đó. Có hai cỡ cùng phạm vi thì chọn theo chiều dài hợp với chỗ làm việc.
| Cỡ | Phạm vi kẹp chuôi vuông | Dài tổng | Quy cách | Mã |
|---|---|---|---|---|
| No. 0 | 2,0 – 5,0 mm | 130 mm | Hộp 5 chiếc | 14000 |
| No. 1 | 2,0 – 6,3 mm | 176 mm | Hộp 5 chiếc | 14010 |
| No. 1.1/2 | 2,1 – 8,0 mm | 176 mm | Hộp 5 chiếc | 14015 |
| No. 2 | 3,0 – 9,0 mm | 280 mm | Hộp 5 chiếc | 14020 |
| No. 4 | 5,5 – 16 mm | 500 mm | 1 chiếc | 14040 |
| No. 5 | 7 – 20 mm | 700 mm | 1 chiếc | 14050 |
| No. 6 | 11 – 24 mm | 1000 mm | 1 chiếc | 14060 |
| No. 7 | 16 – 32 mm | 1250 mm | 1 chiếc | 14070 |
| No. 8 | 16 – 40 mm | 1250 mm | 1 chiếc | 14080 |
| No. 9 | 22 – 50 mm | 1300 mm | 1 chiếc | 14090 |
เป็นคนแรกที่รีวิว “ด้ามต๊าปปรับได้ VÖLKEL DIN 1814 เหล็ก, No. 0 – No. 9”